Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong phạm vi cơ quan nhằm

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

VÀ  PHÂN PHỐI THU NHẬP DO TIẾT KIỆM CHI PHÍ NĂM 2021

(Ban hành kèm theo quyết định số      /QĐ-MNTC  ngày      tháng 01 năm 2021 của

Trường Mầm non Trại Cau )

 

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Mục đích

Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong phạm vi cơ quan nhằm mục đích sau:

- Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho thủ trưởng đơn vị;

- Tạo quyền chủ động cho cán bộ công chức trong cơ quan thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong chi tiêu, sử dụng tài sản công đúng mục đích có hiệu quả, từng bước nâng cao đời sống cho cán bộ công chức viên chức, từ đó thúc đẩy mọi cá nhân, tập thể chung sức hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao;

- Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị, thực hiện kiểm soát của Kho bạc nhà nước, cơ quan cấp trên, cơ quan Tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định;

- Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả;

- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

- Đảm bảo sự công bằng, công khai và sử dụng có hiệu quả, hợp lý các nguồn thu, đảm bảo quyền lợi hợp pháp, khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động, tạo quyền chủ động cho cán bộ công chức viên chức, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và giữ được những người có năng lực trong đơn vị;

2. Nguyên tắc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:

Quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng trên các nguyên tắc sau:

- Không vượt quá chế độ chi hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định;

- Phù hợp với đặc thù của đơn vị trường học ;

- Đảm bảo cho cơ quan và cán bộ công chức hoàn thành nhiệm vụ được giao;

- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động;

- Mọi khoản chi tiêu đảm bảo có đầy đủ chứng từ, hoá đơn hợp pháp;

- Phải được thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong cơ quan;

- Phải có ý kiến tham gia của tổ chức Công đoàn đơn vị bằng văn bản;

- Quy chế chi tiêu nội bộ chỉ được đưa vào thực hiện sau khi có ý kiến của cơ quan Tài chính cấp trên;

3. Căn cứ để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ.

Quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng dựa vào các căn cứ sau:

- Đối với các khoản chi có định mức của Nhà nước, của Tỉnh, của Huyện phải thực hiện mức chi theo mức đã ban hành.

- Đối với các khoản chi chưa có định mức phải thực hiện triệt để tiết kiệm nhằm tạo nguồn phân phối thu nhập tăng thêm cho cán bộ giáo viên trong đơn vị do tiết kiệm chi.

- Chế độ tiêu chuẩn định mức chi tài chính hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

- Căn cứ tình hình thực hiện qua các năm về chi tiêu và sử dụng tài sản của các bộ phận trong cơ quan;

- Căn cứ vào chương trình, kế hoạch các nhiệm vụ được giao trong năm;

- Căn cứ vào dự toán chi ngân sách được giao thực hiện chế độ tự chủ cho đơn vị năm 2021.

Nhằm mục đích khuyến khích và nâng cao hiệu quả công tác, nâng cao đời sống thu nhập cho cán bộ giáo viên trong đơn vị từ việc triệt để khoán chi tiết kiệm, Trường Mầm non Trại Cau đề ra quy chế chi tiêu nội bộ như sau:

­

CHƯƠNG II

NỘI DUNG QUY CHẾ CỤ THỂ VỀ CHI TIÊU NỘI BỘ:

 

1. Về chi trả tiền lương, tiền công

1.1. Mức chi tiền lương, tiền công đối với cán bộ công chức, viên chức thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về mức lương tối thiểu và tính theo ngạch, bậc và các khoản đóng góp theo lương của cán bộ, giáo viên. Đảm bảo đúng đủ, đúng thời hạn (từ ngày 10-15 hàng tháng chuyển lương). Với cán bộ, nhân viên hợp đồng thì thực hiện theo hợp đồng lao động hai bên đã ký kết.

1.2. Với cán bộ giáo viên nhân viên trong tháng có tổng số ngày nghỉ ốm, nghỉ chăm sóc con ốm từ 3 ngày trở lên (Các ngày nghỉ có thể liên tục hoặc không liên tục) thì phải truy thu tiền lương các ngày nghỉ đó (từ ngày nghỉ thứ 3 trở đi) ở tháng liền kề. Số tiền phải truy thu đối với cán bộ giáo viên nhân viên được thực hiện trừ theo ngày công.

1.3. Đối với giáo viên có thời gian nghỉ hè trùng với thời gian hưởng chế độ thai sản thì nhà trường bố trí nghỉ luân phiên và những ngày mà con nhỏ ốm hay đi tiêm. Nghỉ luân phiên tính đủ thời gian nghỉ chứ không thực hiện thời gian nghỉ phép liên tục. Nếu giáo viên không nghỉ luân phiên và cũng không nghỉ phép năm thì nhà trường thanh toán tiền. Mức thanh toán 100.000đ/ngày, thời gian được thanh toán không quá 05 ngày.

1.4. Cán bộ, giáo viên sẽ được hưởng lương BHXH của các ngày nghỉ, khi có đầy đủ chứng từ hợp lệ để làm thủ tục hưởng chế độ ốm đau, thai sản.

2. Về thanh toán tiền làm thêm giờ:

Đơn vị đã được giao đủ biên chế theo quy định thì chỉ được thanh toán làm thêm giờ khi có yêu cầu của lãnh đạo bằng văn bản, khi có cán bộ giáo viên nghỉ ốm đau, thai sản, khi cán bộ giáo viên được cấp trên của đơn vị điều động đi công tác, cán bộ giáo viên phải trực các ngày lễ, tết, các trường hợp đột xuất khác do thủ trưởng đơn vị yêu cầu.

Yêu cầu làm thêm giờ các bộ phận có người làm thêm giờ phải báo trước cho tổ hành chính để theo dõi, quản lý, phục vụ và thanh toán, bộ phận nào không báo sẽ không được thanh toán. Nguyên tắc thanh toán số giờ trong một năm không vượt quá 200 giờ. Mức chi 21.000đ/giờ, mỗi tháng không quá 30giờ/người/tháng

Chứng từ thanh toán : Giấy báo làm thêm giờ, bảng kê chi tiền do thủ trưởng đơn vị duyệt chi.

3. Về chi phúc lợi tập thể:

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Chi hoạt động phúc lợi, tập thể: Hỗ trợ cán bộ, giáo viên, nhân viên biên chế, hợp đồng ngân sách, hợp đồng định mức, hợp đồng trường những ngày lễ lớn như: Tết Nguyên đán, ngày Quốc tế phụ nữ 08/03, ngày nhà giáo Việt Nam 20-11,…. Mức chi cụ thể do thủ trưởng cơ quan quyết định trên cơ sở từ nguồn tiết kiệm hoặc căn cứ vào kinh phí thực tế phát sinh của đơn vị nhưng tối đa không vượt quá 500.000đ/người/lần cho những ngày lễ nói trên.

4. Về chế độ công tác phí:

4.1 Công tác phí khoán:

Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt và các nhiệm vụ phải thường xuyên đi công tác lưu động khác); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho người đi công tác lưu động để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức 500.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

          Căn cứ theo chế độ quy định tại Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ tài chính hướng dẫn quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. Sau khi thống nhất trong đơn vị, thủ trưởng đơn vị căn cứ cự ly đi công tác của CBGV, nhân viên quyết định mức khoán công tác phí được chia như sau:

                     1.Hiệu trưởng

                     2.Kế toán

                     3.Phó hiệu trưởng

                     4.Chủ tịch công đoàn

                     5.Thủ quỹ

500.000đ/người/ tháng

500.000đ/người/ tháng

300.000đ/người/ tháng

300.000đ/người/ tháng

200.000đ/người/ tháng

4.2 Thanh toán theo công lệnh:

- Thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ tài chính thủ tục thanh toán ngoài giấy theo công lệnh hợp lệ, còn kèm theo giấy mời, giấy triệu tập họp hoặc giấy giao việc do lãnh đạo cấp trên và lãnh đạo đơn vị ký duyệt.

- Mức chi tiền thuê phòng nghỉ, phụ cấp công tác phí được thanh toán theo Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ tài chính.

- Tiền sử dụng cho các phương tiện đi lại công tác được thanh toán theo quy định hiện hành.

- Trường hợp cá nhân cử đi công tác hoặc tập huấn đã được cơ quan triệu tập đài thọ toàn bộ chi phí thì không được thanh toán phụ cấp công tác phí và tiền thuê phòng nghỉ.

- Cán bộ công chức viên chức được cử đi công tác được thanh toán các khoản chi phí sau:

+ Tiền tàu xe: Thanh toán bằng giá cước quốc doanh của nhà nước.

+ Phụ cấp đi đường và lưu trú: Phải đạt km tối thiểu từ 20km trở lên

Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác: 200.000 đồng/ngày.

Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

4.3 Chứng từ thanh toán công tác phí

- Giấy đi đường của người đi công tác có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú).

- Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt; công văn; giấy mời; văn bản trưng tập tham gia đoàn công tác.

- Hóa đơn; chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật khi đi công tác bằng các phương tiện giao thông hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay theo quy định của pháp luật. Trường hợp mất thẻ lên máy bay thì phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị cử đi công tác (áp dụng khi thanh toán chi phí đi lại theo thực tế).

- Bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán (áp dụng khi thanh toán khoán chi phí đi lại).

- Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp theo quy định của pháp luật (áp dụng khi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế).

5. Về chi tiền chè nước giờ làm việc:

Các khoản chi nước uống phục vụ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường và chè nước tiếp khách của trường, bộ phận hành chính tổng hợp và quyết toán vào cuối tháng hoặc cuối quý và theo phát sinh thực tế .

Đảm bảo đủ chè, nước cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường và khi có khách đến giao dịch tại đơn vị .

Chè uống phục vụ hội đồng: Tối đa không quá 02kg chè/tháng và theo giá thực tế tại thời điểm mua (cũng có thể thanh toán làm 2 đợt trên 1 năm).

 Chè nước tiếp khách cho lãnh đạo và cơ quan do bộ phận văn phòng mua và quyết toán theo thực tế trên nguyên tắc thực hành tiết kiệm.

6. Chi mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng, văn phòng phẩm:

Cán bộ giáo viên trong trường phải có ý thức tiết kiệm khi sử dụng văn phòng phẩm như: Giấy in, bút, mực in, văn phòng phẩm khác,......

Mỗi cán bộ giáo viên được trang bị văn phòng phẩm đầu năm học (sổ giáo án, bút, phấn, giấy...) phương thức cấp phát bằng hiện vật. Cấp phát 1 lần/năm vào đầu năm học mới.

Đối với cán bộ quản lý, hành chính: Hiệu trưởng, hiệu phó, kế toán, thủ quỹ, y tế được cấp văn phòng phẩm, dụng cụ văn phòng theo thực tế được Ban giám hiệu phê duyệt trên cơ sở hết sức tiết kiệm, không lãng phí và được cấp bằng hiện vật.

Ngoài ra các văn phòng phẩm khác phục vụ cho công tác chuyên môn, quản lý chung của nhà trường như giấy in A4, mực in tài liệu, cặp hộp, cặp sách và các công cụ dụng cụ văn phòng khác thực hiện mua theo thực tế khi đã được Ban giám hiệu phê duyệt.

Các dụng cụ văn phòng, vật tư văn phòng, công cụ dụng cụ văn phòng khác (Tủ tài liệu, bàn ghế, máy lọc nước, siêu điện, ấm chén, phông rèm, khăn trải bàn, bình hoa.….) căn cứ vào nhu cầu thực tế của từng bộ phận, khi mua phải có dự trù và mua theo dự trù đã được lãnh đạo nhà trường phê duyệt.

7. Chi quản lý cước điện thoại, báo cơ quan, tạp chí :

- Về quản lý cước điện thoại: Trên cơ sở thực hiện tiết kiệm chỉ liên hệ nhưng nội dung công việc cần thiết, cấp bách liên quan đến công tác quản lý, chuyên môn, không dùng vào việc riêng.

Điện thoại đi động tại văn phòng nhà trường thanh toán theo hóa đơn thực tế hàng tháng.

- Sử dụng dịch vụ Internet: Với phương châm tiết kiệm, sử dụng hợp lý có hiệu quả đáp ứng đủ nhu cầu về thông tin để phục vụ tốt cho công tác chuyên môn. Hiện tại cước phí Internet của trường đang được khuyến mại miễn phí.

- Về báo chí: Chỉ đặt những đầu báo quy định và phục vụ cho công tác quản lý giáo dục của nhà trường như: Giáo dục thời đại, Thái Nguyên, Nhân dân, tạp chí quản lý ngân quỹ Quốc gia,…

           Các loại báo được cất giữ tại phòng hiệu trưởng nhà trường phục vụ CBGV nghiên cứu, cập nhật thông tin hàng ngày, cá nhân không được mang báo về nhà.

8. Quản lý điện thắp sáng, nước sinh hoạt:

Mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường phải triệt để thực hành tiết kiệm điện, nước sinh hoạt.

Khi sử dụng điện mỗi cán bộ giáo viên phải nâng cao ý thức tiết kiệm, trước khi ra khỏi phòng phải tắt điện, quạt và các thiết bị điện khác không cần thiết. Nếu cá nhân thực hiện không tốt tổ trưởng tổ văn phòng, bảo vệ được phép nhắc nhở và theo dõi, nếu vi phạm đến lần thứ 3 trong năm thì sẽ bị trừ điểm khi xét thi đua cá nhân, trường hợp gây ra hậu quả nghiêm trọng phải chịu trách nhiệm do lỗi mình gây ra.

Sử dụng điện hợp lý, chống lãng phí: chỉ được sử dụng để thắp sáng, quạt mát, sử dụng máy vi tính, máy chiếu. Tuyệt đối không được đun nấu, là quần áo và phục vụ mục đích riêng.

Mức thanh toán tiền điện hàng tháng do bộ phận văn phòng thanh toán theo hoá đơn sử dụng thực tế phát sinh.

9. Chi hội nghị

a) Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 20.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu.

b) Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, phô tô tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ) và căn cứ vào nhu cầu thực tế phát sinh .

d) Mức chi tiếp khách dự hội nghị không quá 150.000đ/ người/ngày theo văn bản hướng dẫn của UBND Tỉnh Thái Nguyên và căn cứ vào kế hoạch đã được thông qua.

Các khoản chi khác như: Trang trí hội trường, phô tô tài liệu, khánh tiết thanh toán theo thực tế có chứng từ hợp lệ.

Chi tổ chức hội nghị thanh toán theo thực tế có chứng từ hợp lệ.

10. Chi phí thuê mướn:

Căn cứ vào tình hình thực tế phát sinh và giá cả thực tế tại thời điểm tổ chức các ngày lễ lớn trong năm như: Khai giảng, Nhà giáo Việt Nam 20/11, Bế giảng năm học, hội xuân,… để thanh toán các khoản chi phí thuê mướn phông rạp, loa đài bàn ghế, trang phục và các khoản thuê mướn khác (nếu có )

Hợp đồng lao động trong nước như: Hợp đồng định mức thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, hợp đồng định mức nhân viên nấu ăn, hợp đồng bảo vệ, vệ sinh môi trường, hợp đồng thay thai sản tại đơn vị thanh toán theo hợp đồng lao động đã ký kết giữa người sử dụng lao động và người lao động.

11. Chi các khoản chi phí nghiệp vụ chuyên môn:

- Về đồ dùng trang thiết bị, sách tài liệu, ấn chỉ, mua đồ dùng học sinh…, giáo viên tham dự các cuộc thi như GVDG cấp trường, cấp Huyện, học sinh thi hội khỏe măm non cấp huyện… nhằm phục vụ công tác chuyên môn, thực hiện chuyên đề : Thủ trưởng đơn vị sẽ duyệt chi đáp ứng đủ nhu cầu của chuyên môn và bài giảng mà ngành quy định, sử dụng giữ gìn và tiết kiệm, chống lãng phí, sử dụng đúng mục đích.

  - Các hoạt động chuyên môn có văn bản hướ­ng dẫn chi: Nội dung chi và định mức chi theo văn bản hiện hành của các cơ quan có thẩm quyền quy định.

 - Các hội thi và hoạt động chuyên môn do trư­ờng tổ chức­ thi giáo viên dạy giỏi, hội khỏe măng non, bé vui hội xuân, các ngày lễ: Khai giảng, bế giảng và tết thiếu nhi 1- 6…Chi mua hoa quả bánh kẹo, thuê phông bạt, bàn ghế, băng zôn khẩu hiệu…theo nhu cầu thực tế, phải xây dựng dự trù kinh phí, kế hoạch và được thủ trưởng đơn vị phê duyệt.

Định mức chi hỗ trợ cho các thành viên trong Ban chỉ đạo, ban tổ chức không quá: 50.000đ/người/ngày; Phục vụ: Không quá 20.000đ/người/ngày.

- Chi khen thưởng cuộc thi giáo viên, nhân viên nuôi dạy giỏi cấp cơ sở:

Xuất sắc không quá: 120.000đ/người; Giỏi không quá: 100.000đ/người.

- Chi khen thưởng cuộc thi đồ dùng đồ chơi cấp cơ sở: Xếp loại A không quá: 120.000đ/người; Xếp loại B không quá: 100.000đ/người; Xếp loại C không quá: 80.000đ/người.

- Chi hỗ trợ làm đồ dùng đồ chơi cho giáo viên dự thi giáo viên thi đồ dùng đồ chơi cấp huyện mức chi không quá: 200.000đ/ ngư­ời  

- Chi hỗ trợ cho giáo viên dự thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh mức chi không quá: 300.000/ngư­ời.

- Chi hỗ trợ giáo viên dạy chuyên đề cấp trường mức chi không quá: 100.000đ/người/lần.

 - Các hoạt động khác chi hỗ trợ theo thực tế phát sinh, đảm bảo đủ yêu cầu tối thiểu, tiết kiệm chi để hoàn thành nhiệm vụ. Mức chi không quá 100.000đ/người/ngày.

Chi mua đồ dùng, trang thiết bị dạy học căn cứ vào tình hình thực tế để mua và sử dụng theo đúng nhu cầu và hướng dẫn thực hiện của ngành.

12. Quản lý tài sản, dụng cụ cơ quan và mua sắm tài sản:

Việc quản lý tài sản, mua sắm trang thiết bị, tài sản có giá trị lớn căn cứ vào tình hình thực tế và thực hiện Theo Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

Những tài sản cần thiết phục vụ cho nhu cầu và hoạt động chuyên môn, thủ trưởng đơn vị quy định như sau: Mua sắm đúng đối tượng, đúng yêu cầu đề ra. Thủ trưởng đơn vị sẽ quyết định duyệt chi vào thời điểm thích hợp trong năm.

Các cá nhân được giao quản lý và sử dụng tài sản phải nâng cao ý thức trách nhiệm, thường xuyên kiểm tra, vệ sinh sạch sẽ. Thực hiện bảo dưỡng định kỳ nhằm nâng cao tuổi thọ của tài sản, thiết bị.

Nếu tài sản, thiết bị được giao quản lý hỏng cán bộ quản lý phải báo cáo trực tiếp Thủ trưởng cơ quan để có kế hoạch sửa chữa. Nếu làm mất, hư hỏng không có lý do chính đáng thì phải bồi thường. Không được tự ý di chuyển tài sản từ phòng này sang phòng khác khi chưa có sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị.

Về bảo dưỡng sửa chữa tài sản trang thiết bị, nhà cửa; Thủ trưởng đơn vị quyết định duyệt chi khi có phát sinh nghiệp vụ sửa chữa, bảo dưỡng. Thủ trưởng đơn vị duyệt chi sửa chữa tài sản trang thiết bị và mua sắm bổ sung trang thiết bị như máy tính, máy in và các tài sản khác thông qua kế hoạch mua sắm của đơn vị trong năm. Nếu giá trị sửa chữa lớn thì phải có quyết định phê duyệt của cơ quan cấp trên.

Thanh lý tài sản: Cuối năm tài chính đơn vị thực hiện việc kiểm kê tài sản theo quy định, liệt kê những tài sản cần thanh lý, cần sử lý và làm hồ sơ gửi lên cấp trên xem xét và phê duyệt.

Về mua sắm tài sản: Phải thực hiện đúng nguyên tắc và quy trình: Cử người đi khảo sát giá thị trường, lấy giá ít nhất của 3 đơn vị bán hàng. Đơn vị phải lập hội đồng điều tra xác định giá cả và thống nhất phương án mua sắm, chọn đối tác cung cấp hàng hoá, giá cả, số lượng, chủng loại hàng cần mua, phân công người chịu trách nhiệm  mua sắm. Sau khi thống nhất trong hội đồng, lãnh đạo ra quyết định phê duyệt mới được thực hiện mua sắm, nếu người nào tự ý mua sắm đồ dùng, tài sản không đúng quy trình và chưa được lãnh đạo phê duyệt sẽ không được thanh toán.

13. Các khoản chi khác:

Các khoản chi khác như thuê mướn, trang phục, trang trí khánh tiết căn cứ vào tình hình thực tế tại thời điểm phát sinh vụ việc của đơn vị.

Cụ thể về việc chi tiếp khách trong nước:

Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày.

Chi mua bánh kẹo, ngũ quả và các khoản chi khác phát sinh vào các ngày lễ lớn trong năm như Tết Nguyên Đán, Tết dương lịch, Quốc khánh… căn cứ vào hóa đơn thực tế để làm căn cứ thanh toán.

14. Quy định việc chi từ nguồn thu học phí được trích lại đơn vị theo quy định:

Hàng năm căn cứ vào nguồn thu học phí được trích lại đơn vị, kế toán lập dự toán thu chi báo cáo Hiệu trưởng và gửi phòng Tài chính thẩm định.

Việc thu chi từ nguồn quỹ học phí được thực hiện theo:                

Căn cứ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cấp học mầm non và cấp phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2020-2021 thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý;

Việc chi tiền học phí của nhà trường được thực hiện như sau:

- 40% để chi cải cách tiền lương theo quy định.

- 60% được giữ lại nhà trường chi các khoản sau:

+ Chi các hoạt động chuyên môn: Căn cứ vào nhu cầu, kế hoạch hoạt động chuyên môn thực tế của từng tổ chuyên môn để thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học. Phải có kế hoạch, dự toán chi cụ thể theo năm, kỳ học và khi thực hiện chi phải có dự trù chi tiết được ban giám hiệu phê duyệt như: Mua các đồ dùng, mua ấn chỉ, sách báo tài liệu chuyên môn và hỗ trợ các hoạt động chuyên môn khác như: Thực hiện các chuyên đề cấp trường, cấp huyện, tham dự các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao của giáo viên và học sinh do ngành tổ chức.

+ Chi tăng cường cơ sở vật chất: Tăng cường CSVC phục vụ công tác giảng dạy và học tập, xây dựng sửa chữa các phòng học, phòng chuyên môn, mua sắm trang thiết bị phục vụ dạy và học...

+ Chi cho công tác tổ chức thu, chi, quản lý quỹ không quá 3%: Chi mua hóa đơn, viết và thanh toán hóa đơn với cơ quan thuế là 1%/tổng số tiền thu; Chi quản lý thu, chi quỹ học phí là 2%/tổng số tiền thu.

+ Chi thuê mướn, chi mua văn phòng phẩm, chi mua sắm tài sản căn cứ vào nhu cầu và tình hình thực tế của đơn vị.

Ngoài những nội dung chi quy định trên đây những khoản chi tiêu còn lại thực hiện như quy định hiện hành của Nhà nước và địa phương. Các trường hợp đặc biệt khác do Hiệu trưởng quyết định. Thủ tục thanh toán và mức chi được thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành.

15. Tiết kiệm thời gian làm việc:

Cùng với việc tiết kiệm kinh phí để tăng thu nhập phải biết tiết kiệm thời gian làm việc, nâng cao hiệu xuất, hiệu quả công tác của mỗi cán bộ, giáo viên, lấy mục tiêu giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ hàng đầu. Các tổ trưởng trực tiếp quản lý toàn diện đối với cán bộ, giáo viên tổ mình: Quản lý về thời gian làm việc theo quy định, không để tình trạng đi muộn về sớm, không tập trung, tán chuyện trong giờ làm việc nhằm đảm bảo công tác chấm điểm được minh bạch, công bằng không gây mất đoàn kết nội bộ. Ngoài những nội dung quy định trên đây những khoản chi tiêu còn lại thực hiện như quy định hiện hành của Nhà nước và địa phương. Các trường hợp đặc biệt khác do Hiệu trưởng quyết định.

CHƯƠNG III: 

PHƯƠNG PHÁP PHÂN PHỐI THU NHẬP DO TIẾT KIỆM CHI

(NẾU CÓ)

Việc trả lương, phụ cấp cho cán bộ giáo viên được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước, trong quá trình thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính, kinh phí tiết kiệm được để bổ sung thu nhập và trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng để ổn định thu nhập cho cán bộ giáo viên được quy định như sau:

Việc phân phối thu nhập theo mức bình quân chung, được phân phối theo thành tích công tác (danh hiệu thi đua), chấm điểm hàng tháng của các tổ chuyên môn, nguồn kinh phí tiết kiệm được, phân phối thu nhập tính theo tháng căn cứ theo thời gian làm việc thực tế, trừ những trường hợp nghỉ làm việc mà đã hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, thanh toán thu nhập tăng thêm cho cán bộ giáo viên dựa vào số điểm đạt được của từng cá nhân để phân phối nhằm tạo sự công bằng khuyến khích người lao động. Các tổ chuyên môn có trách nhiệm chấm điểm một tháng một lần và họp tổ để bình xét (kết hợp bình xét thi đua cuối học kỳ). Trường hợp bình xét không thống nhất thì tổ trưởng chuyên môn và tổ trưởng công đoàn xét quyết định và gửi bảng chấm điểm cho Ban giám hiệu để kiểm tra, tổng hợp.

* Tiêu thức để chấm điểm:

1. Kết quả công tác chuyên môn: Tối đa  20 điểm.

- Kết quả công tác hoàn thành tốt: 20 điểm (Có kế hoạch công tác, công tác chuyên môn được giao đều hoàn thành với chất lượng tốt, sổ sách hồ sơ đầy đủ )

- Yếu tố trừ điểm:

+ Không chủ động trong công tác, các yếu tố nêu trên hoàn thành mức trung bình, có việc phải nhắc nhở đến lần thứ hai trở lên: Giảm trừ 5 điểm.

+ Có nội dung không hoàn thành đúng thời gian, chất lượng công việc chưa tốt chưa đến mức kiểm điểm, chưa chủ động đề xuất công việc, cơ chế chính sách và biện pháp công tác: Giảm trừ 10 điểm.

+ Không hoàn thành nhiệm vụ được giao, vi phạm quy chế chuyên môn ở mức bị nhắc nhở, yếu chuyên môn nghiệp vụ: Giảm trừ 15 điểm.

+ Mắc một trong các khuyết điểm như sau: Tự ý giải quyết các công việc không đúng quy chế chuyên môn, không đúng thẩm quyền gây hậu quả xấu, bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên: Không được điểm.

2. Thời gian công tác: Tối đa 20 điểm.

Mỗi năm công tác được tính một điểm tối đa không quá 20 điểm (thời gian công tác kể từ khi bắt đầu làm việc thực tế theo quyết định tuyển dụng). Thời gian công tác từ 06 tháng trở lên tính bằng 1 năm, thời gian công tác dưới 06 tháng không được tính.

3. Chấp hành chính sách pháp luật: Tối đa 10 điểm.

- Chấp hành tốt nghị quyết của Đảng các cấp, chính sách và chế độ của nhà nước: 10 điểm

- Chấp hành chế độ bình thường, chưa đến mức bị kỷ luật: 5 điểm

- Vi phạm chính sách, chế độ, chỉ thị nghị quyết của Đảng và nhà nước, vi phạm quy định về an toàn giao thông và các hành vi khác bị xử lý kỷ luật: 0 điểm.

4. Tính kỷ luật: Tối đa 10 điểm.

- Có ý thức  kỷ luật “Đi báo cáo về báo cáo” chấp hành thời gian lao động tốt, chăm chỉ trong giờ làm việc: 10 điểm.

- Ý thức kỷ luật kém, phải nhắc nhở nhiều lần: Giảm từ 5 điểm.

- Vi phạm kỷ luật, phát ngôn bừa bãi không mang tính xây dựng: 0 điểm.

5. Chế độ ngày công làm việc: Tối đa 10 điểm.

- Đảm bảo giờ dạy, ngày công theo quy định: 10 điểm

- Nghỉ việc riêng từ 5 ngày/tháng trở xuống: 5 điểm

- Nghỉ việc riêng từ 5 ngày/tháng trở lên: 0 điểm.

6. Tính trung thực: Tối đa 10 điểm.

- Trung thực, thật thà, thẳng thắn trong công tác cũng như trong sinh hoạt: 10 điểm

- Có việc thiếu trung thực nhưng không gây hậu quả: 5 điểm

- Thiếu trung thực trong công việc và cuộc sống, có hành vi chuyên môn sai trái nhưng giấu diếm cấp trên trong khi thực thi công việc: 0 điểm.

7. Tinh thần học tập: Tối đa 10 điểm.

- Tích cực tham gia học tập nghiên cứu chính sách, chế độ, nghị quyết của Đảng, tham gia đầy đủ các buổi học tập do trường, ngành tổ chức: 10 điểm

- Tham gia không đầy đủ các buổi họp hội đồng, họp tổ, học tập các nghị quyết của Đảng, các buổi học tập do nhà trường và ngành giáo dục tổ chức (không có lý do, không được cấp trên đồng ý): 5 điểm

- Không chịu khó nghiên cứu chuyên môn, chính sách chế độ thuộc lĩnh vực được phân công, khi giải quyết công việc không đúng quy chế chuyên môn hoặc năng lực chuyên môn yếu: 0 điểm

8. Ý thức tiết kiệm: Tối đa 20 điểm.

- Tinh thần tiết kiệm tốt, mỗi việc làm đều thể hiện tinh thần tiết kiệm: 20 điểm

- Tinh thần tiết kiệm chưa cao về các lĩnh vực: Sử dụng tài sản trang thiết bị dạy học bị hư hỏng mất mát, lãng phí điện nước, vật tư tài sản nhà trường, lãng phí thời gian làm việc… Giảm trừ 5 điểm.

- Trường hợp bị nhắc nhở đến lần thứ 3: Giảm trừ 10 điểm.

- ý thức tiết kiệm kém, không chấp hành quy định của nội quy, quy chế nhà trường, gây lãng phí hoặc hậu quả lớn: Giảm trừ 15 điểm; gây hậu quả nghiêm trọng: 0 điểm. (Ngoài ra còn phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc cơ quan).

9. Đạo đức lối sống: Tối đa 10 điểm.

- Có phẩm chất chính trị tốt, đạo đức tốt, khiêm tốn, có lối sống lành mạnh: 10 điểm.

- Có biểu hiện vi phạm đạo đức nghề nghiệp, đạo đức lối sống có biểu hiện không lành mạnh: Giảm trừ 5 điểm.

- Có lối sống không lành mạnh, vi phạm đạo đức nghề ngiệp, có đơn khiếu lại kiện cáo: 0 điểm

CHƯƠNG IV:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Giao cho kế toán, các tổ chuyên môn thống nhất quản lý việc sử dụng kinh phí, mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị làm việc của đơn vị và có trách nhiệm theo dõi đôn đốc, kiểm tra nhắc nhở các bộ phận thực hiện tốt các quy định. Kế toán giúp thủ trưởng đơn vị theo dõi, ghi chép, giám sát, quản lý và báo cáo công khai trước hội đồng sư phạm vào cuối tháng, quý, năm.

Cán bộ công nhân viên chức thuộc trường Mầm non Trại Cau có trách nhiệm thực hiện tốt quy định này.

Ban chấp hành công đoàn phối hợp với Ban thanh tra của đơn vị kiểm tra, giám sát thực hiện tốt quy định này.

Trên đây là một số quy định về chi tiêu nội bộ và và phân bổ thu nhập do tiết kiệm chi phí của trường Mầm non Trại Cau. Quy chế này đã được hội nghị giữa Ban giám hiệu, Công đoàn và hội đồng sư phạm thống nhất thông qua ngày 08 tháng 01 năm 2021.

Trong quá trình thực hiện có điểm nào chưa phù hợp các bộ phận báo cáo thủ trưởng đơn vị họp thông qua để điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung.

Quy chế này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 về quy định chi tiêu nội bộ và phân bổ thu nhập do tiết kiệm chi phí của trường Mầm non Trại Cau.